Hệ thống truy xuất
I. Hệ thống truy xuất
II. Giải thích hệ thống truy xuất :
- Nguyên liệu:
Tất cả các lô nguyên liệu, khi đưa vào sản xuất đã được xác định nguồn gốc thông qua các ký hiệu đính kèm theo từng lô nguyên liệu. Từng lô nguyên liệu đưa vào sản xuất được tách biệt nhằm tránh nhằm lẩn giữa các nhà cung cấp với nhau.
Tất cả các lô nguyên liệu đều phải được kiểm kháng sinh cấm trước khi bắt đầu chế biến. Nếu kết quả không bị nhiễm kháng sinh cấm thì mới tiếp nhận nguyên liệu và đưa vào sản xuất.
Tất cả các lô hóa chất phụ gia cũng được kiểm định kỳ những kháng sinh cấm sử dụng nhằm loại bỏ khả năng nhiễm chéo trong quá trình sản xuất, qua đó đảm bảo nguồn cung ứng nguyên liệu luôn luôn đạt yêu cầu.
- Sản Xuất :
Trong quá trình sản xuất, công ty cũng tiến hành lập các nhật ký theo dõi chi tiết tất cả các khâu của từng lô nguyên liệu thông qua các biểu mẫu và thẻ size. Thẻ size được thiết kế rất đầy đủ các thông tin có thể truy xuất được nguồn gốc của lô nguyên liệu đang sản xuất.
Khi bắt đầu sản xuất, Phòng thí nghiệm của công ty cũng tiến hành kiểm vi sinh bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất cho từng ngày sản xuất.
- Bao Gói:
Tại công đoạn bao gói, cũng được thiết lập một mã truy xuất được đóng vào đáy thùng carton, mã truy xuất bao gồm những thông tin về lô nguyên liệu, ngày sản xuất thứ mấy trong năm, năm sản xuất, mã số QC giám sát, mã số hóa chất phụ gia sử dụng và ca đóng gói. Mã truy xuất này được đóng đúng theo lô nguyên liệu thống nhất từ công đoạn tiếp nhận nguyên liệu đến thành phẩm.
Thành phẩm này cũng được cơ quan nhà nước kiểm tra lại vi sinh và kháng sinh trước khi xuất khẩu.
Khi các thành phẩm nhập kho đều sắp xếp theo sơ đồ kho nhằm đảm bảo được tính nhận biết và truy xuất thuận tiện.
- Xuất khẩu:
Khi xuất khẩu, người mua được cung cấp danh mục hàng hóa, trong đó có danh sách các ngày sản xuất của lô hàng xuất khẩu đó.







